Tổng QUAN VỀ NƯỚC

  • Thương hiệu: Lifestraw

Nước là thành phần quan trọng của cơ thể và chiếm 60 - 70% trọng lượng, là yếu tố sống còn của cơ thể, do vậy “Nước sạch” hay còn gọi là “Nước an toàn” đóng vai trò rất quan trọng đối với Sức khỏe và Cuộc sống của con người...

 I. VÌ SAO NƯỚC QUAN TRỌNG ?
1. NƯỚC VÀ CƠ THỂ CON NGƯỜI

Nước là thành phần quan trọng của cơ thể người và chiếm 60-70% trọng lượng: Não chứa 75%, Xương 22%, Cơ bắp 75%, Máu 83 %, Tim 79%...
- Nước thẩm thấu qua màng tế bào để nuôi dưỡng cơ thể. Các tế bào sẽ biến dạng, suy giảm cấu trúc nếu không có Nước.
- Não chứa 75% Nước, do đó ngay cả tư duy của chúng ta cũng phụ thuộc vào Nước, không có Nước mọi hoạt động của hệ thần kinh trung ương bị trì trệ, các enzyme sẽ mất hình dạng, không thể hoàn thành chức năng của chúng làm chết tế bào cơ thể.
Một người bình thường có thể nhịn đói đến 8 tuần vẫn sống, nhưng chỉ cần không uống Nước từ 3 đến 5 ngày thì sự sống sẽ chấm dứt.

=> NƯỚC LÀ YẾU TỐ SỐNG CÒN CỦA CƠ THỂ CON NGƯỜI

2. NƯỚC VÀ CUỘC SỐNG
Nước là yếu tố sống còn của cơ thể, do vậy “Nước sạch” hay còn gọi là “Nước an toàn” đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sống của con người.
 

- Nước sạch giúp duy trì cuộc sống hàng ngày của con người đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, ăn uống…
- Nếu Nước không đủ điều kiên an toàn sẽ là nguyên nhân gây bệnh cho con người, tích tụ trong cơ thể thời gian dài sẽ gây nhiều bệnh mãn tính hoặc ung thư.
- Nhiều người dùng chung một nguồn Nước bị nhiễm Vi sinh vật gây bệnh có thể gây bùng phát, lây lan các dịch bệnh trong cộng đồng.
 

=> DO VẬY, PHẢI SỬ DỤNG “NƯỚC AN TOÀN CHO SINH HOẠT” VÀ “NƯỚC AN TOÀN UỐNG TRỰC TIẾP” ĐỂ BẢO VỆ SỨC KHỎE
 
II. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH LÀ DO SỬ DỤNG NGUỒN "NƯỚC KHÔNG AN TOÀN"


Việt Nam và những con số Biết nói:
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khẳng định, khoảng 80% bệnh tật của Con người do “Nước không an toàn” gây ra và hiện nay ở Việt Nam:
- Khoảng 17.2 triệu người (21.5 % dân số) chưa được tiếp cận nguồn nước sạch (theo thống kê của Bộ Y tế).
- Khoảng 9.000  người tử vong mỗi năm do nguồn nước và vệ sinh kém (theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên – Môi trường).
- Khoảng 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mỗi năm mà một trong những nguyên nhân chính là do ô nhiễm nguồn nước (theo thông kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên – Môi trường).
Khoảng 21% dân số đang sử dụng nguồn nước bị nhiễm Asen (theo báo cáo của Bộ Tài nguyên – Môi trường).
 

Nguyên nhân gây bệnh trong cơ thể
- Nguyên nhân chính gây ra bệnh tật là do Gốc tự do có trong cơ thể. Gốc tự do gắn vào màng tế bào là đơn vị cơ bản của cơ thể. Nó làm cho chức năng cơ bản của tế bào bị mất đi, bị gián đoạn và để hồi phục các tế báo lại gắn vào DNA. Hệ thống truyền tín hiệu của cơ thể Chúng ta bị cắt, làm giảm khả năng miễn dịch dẫn đến các bệnh như tăng huyết áp, ưng thư, bệnh thận, xơ động mạch, tiểu đường và dị ứng…
- Mặc dù chúng ta không thể nói rằng Gốc tự do là nguyên nhân duy nhất gây ra bệnh, khoa học đã chứng mình rằng ung thư tế bào diễn ra do gốc tự do được sản sinh ra trong cơ thể chúng ta, chuyển từ tế bào bình thường thành tế bào đột biến rồi phá hủy DNA bằng cách bẻ gãy tế bào. 
 
III. NHỮNG BỆNH THƯỜNG GẶP DO Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
1. BỆNH UNG THƯ


Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, “Nước không an toàn” chính là nguyên nhân gây ra bệnh ung thư. 
- Khoảng 200.000 (hai trăm nghìn) người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mỗi năm mà một trong những nguyên nhân chính là do ô nhiễm nguồn nước (theo thông kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên – Môi trường).
- Khoảng 9.000  người tử vong mỗi năm do nguồn nước và vệ sinh kém (theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên – Môi trường).



 Nguyên nhân gây bệnh:
- Ung thư là quá trình chuyển hoá Gen và di căn Ung thư. Gốc tự do (Oxygen hoạt động) gắn vào tế bào bình thường và biến nó thành tế bào Ung thư. 
- Ngày nay Ung thư Đại tràng, Trực tràng và Ung thư Bàng quang tăng đột ngột do chất Clo có trong Nước máy đề khử trùng hấp thu qua da, mắt, cơ quan hô hấp và cơ quan sinh sản nếu tích lũy trong cơ thể lâu ngày gây Ung thư và ảnh hưởng đến sức khỏe.
- Ngoài ra nguồn Nước chúng ta sử dụng hàng ngày để ăn, uống sinh hoạt bị hấp thu trong rau, trái cây, và gạo… nếu nhiễm khuẩn, hoặc chứa nhiều Kim loại nặng như As, Pb, Fe… vượt quá ngưỡng cho phép, tích tụ lâu trong cơ thể cũng gây ra nhiều dạng bệnh ung thư như ung thư da, ung thư vú…
Biện pháp phòng bệnh: 
Luôn sử dụng nguồn “Nước an toàn Sinh hoạt”, “Nước an toàn Uống trực tiếp” và “Nước sức khỏe hay còn gọi là Nước chống lão hóa”.
 
 2. BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
Nguyên nhân gây bệnh:
- Bệnh Tiểu đường, là một trong những bệnh về chuyển hóa, xảy ra khi tế bào sản xuất Insulin trong tuyến tụy không vận hành chính xác. Nguyên nhân bởi vì thường trong một tế bào khỏe mạnh, tuyến tụy sản xuất Insulin điều khiển lượng đường và Carbohydrate trong cơ thể. Hơn nữa, khi chức năng tuyến tụy bị hư hỏng, Axit dư sẽ tích lũy bên trong cơ thể sẽ bị tăng cân do Axit béo. Không chỉ thế, thiếu hụt Cr, Mg, Vitamin B có thê gây Tiểu đường.
- Nhiều nghiên cứu trên Thế giới cho thấy rằng nước đã được lọc RO thực sự làm trầm trọng thêm bệnh Tiểu đường, vì nó loại khoáng chất trong Nước, dẫn đến việc tăng tính Axit trong tế bào và Máu. Máu của cơ thể người bình thường là 7,4. Nếu Chúng ta tiếp tục uống Nước RO Axit, cơ thể chúng ta sẽ mất khả năng miễn dịch và cơ thể sẽ có tính Axit.
Biện pháp phòng bệnh: 
Luôn sử dụng nguồn “Nước an toàn Sinh hoạt”, “Nước an toàn Uống trực tiếp” và “Nước sức khỏe hay còn gọi là Nước chống lão hóa”.
 
3. BỆNH TIM VÀ ĐỘT QUỴ



Nguyên nhân gây bệnh:
- Chất Cholesterol (LDL) - dẫn đến việc tích lũy chất béo và Máu đông dính trong mạch Máu, cuối cùng ngăn chặn sự lưu thông của Máu. Nó gây cao huyết áp và nhồi máu cơ tim. Ngoài ra ăn thức ăn có nhiều Cholesterol, Gốc tự do gây ra bởi nghiện rượu, hút thuốc và nhiều thói quen xấu có thể là các nguyên nhân gây ra các căn bệnh trên. Khi Lipid bị Axit hóa bởi Gốc tự do, nó vào mạch Máu và sưng lên. Điều này làm mất tính đàn hồi ở thành động mạch (xơ cứng động mạch), có thể phát triển thành bệnh tim.
Sự nguy hiểm của các bệnh tuần hoàn như bệnh tim và đột quy tiếp tục tăng trong xã hôi hiện đại cũng với sự già hóa dân sô nhanh chóng.
- Các chữa trị cơ bản trong việc điều trị bệnh tuần hoàn như bệnh tim là ngăn chặn tích lũy nhiều Cholesterol và hạn chế lây Clo. 
- Sử dụng thuốc lợi tiểu làm giảm lượng Kali trong cơ thể.
- Tiêu thụ nhiều Nước và thức ăn giàu khoáng chất là cần thiết để tăng cường Magie giúp ngăn chặn sự mất tế bào não gây ra do nghiện rượu.


Biện pháp phòng bệnh: 
Luôn sử dụng nguồn “Nước an toàn Sinh hoạt”, “Nước an toàn Uống trực tiếp” và “Nước sức khỏe hay còn gọi là Nước chống lão hóa”.
 
4. BỆNH SỎI THẬN



- Sỏi thận là bệnh xảy ra do Nước tiểu bị kết tủa, tích lũy và cứng lại thành sỏi trong thận. 
- Nó có nhiều triệu chứng và các biến chứng khác. Sỏi thường xảy ra do giảm lượng Nước và tăng nồng độ chất vô cơ. Hơn nữa, nó còn do sự trở ngại (rối loạn Entanglement) của Vi trùng, tế bào chết và muối kết tụ trong Nước tiểu. 
Tiêu thụ thức ăn Axit có pH quá thấp cũng gây sỏi thận. Sỏi có kích thước tương đôi nhỏ - hạt nhỏ - không có triệu chứng gì vì nó có thể thải qua đường tiểu. Tuy nhiên, khi chúng lớn hơn, nó gây nhiều vấn đề trong hệ tiết niệu như đường tiểu, bàng quang và niệu đạo.
- Uống lượng lớn Nước giàu khoáng chất là phương pháp hiệu quả cho điều trị và ngăn chặn sỏi thận. Khi kích thước viên sỏi nhỏ, nó nhanh chóng bị đào thải qua đường tiểu. Tuy nhiên, bạn phải phầu thuật khi viên soi có kích thước lớn hơn. 
- Vì thế, khi kích thước viên sỏi còn nhỏ, chúng ta nên ngăn chặn sự tăng kích thước bằng cách uống đủ Nước, đặc biệt nước Kiềm chống Oxy hóa giàu khoáng chất, giúp cân bằng pH trong cơ thể và loại trừ lượng Axit dư bằng cách hòa tan chúng.


Biện pháp phòng bệnh:
Luôn sử dụng nguồn “Nước an toàn Sinh hoạt”, “Nước an toàn Uống trực tiếp” và “Nước sức khỏe hay còn gọi là Nước chống lão hóa”.

 5. BỆNH CAO HUYẾT ÁP


 Nguyên nhân gây bệnh
- Một người bị cao huyết áp khi áp suất máu trên áp suất cao nhất là 140 mmHg và thấp nhất là 90 mmHg. 
- Có nhiều yếu tố: yếu tố di truyền, môi trường và tâm lý - gia phả, hút thuốc, lão hóa, thiếu vận động, và ăn mặn dẫn đến cao huyết áp. 
- Ngoài ra, sự mất cân bằng của Khoáng chất dẫn đến mắt khả năng điều chỉnh áp suất thâm thấu. nếu điều này xảy ra, nồng độ máu sẽ cao như nó bị mất Nước.
- Cao huyết áp là yếu tố nguy hiểm hàng đầu cho đột quy, nhồi máu cơ tim, suy tim, phình mạch máu và có thể dẫn đến bệnh thận mãn tính.
- Chúng ta có thể giảm rủi ro của bệnh cao huyết áp bằng cách tăng khả năng điều khiển huyết áp thông qua chế độ ăn uống và thay đổi trong cách sống.
- Hấp thu nhiều muối có thể là một trong nhiều nguyên nhân gây trầm trọng thêm chứng cao huyết áp, uống Nước có thể hạ thấp nồng độ muối trong cơ thể và hiệu chỉnh sự mất cân bằng Khoáng chất.
- Magie trong Nước giàu Khoáng nới lỏng mạch máu, giúp chặn nhiều loại bệnh về động mạch. Ngoài ra, Magie còn được biết đến như Kim loại giảm căng thăng đặc trưng, Magie bảo vệ mạch Máu khỏi những thay đổi bất ngờ gây ra bởi sự thay đổi đột ngột áp suất của Máu dẫn đến căng thẳng
- Theo cách này, nước Kiềm chống Oxy hóa giàu Khoáng chất như Magie có thể giúp ngăn chặn các vân đề về áp suất Máu.
Biện pháp phòng bệnh: 
Luôn sử dụng nguồn “Nước an toàn Sinh hoạt”, “Nước an toàn Uống trực tiếp” và “Nước sức khỏe hay còn gọi là Nước chống lão hóa”.
 
6. BỆNH BÉO PHÌ



Nguyên nhân gây bệnh
:
- Khi một người ăn nhiều chất dinh dưỡng so với năng lượng tiêu thụ, có thể mất cân bằng năng lượng và có quá nhiều mỡ trong cơ thể. Béo phì không chỉ mang đến cho con người nguy cơ mắc các bệnh như cao huyết áp, tiểu đường, bệnh tim, mà còn rút ngắn tuổi thọ của họ. 
- Tiểu đường có thể được gây ra bởi nhiều yếu tố khác nhau như di truyền, sinh lý học, rối loạn ăn uống, thiếu vận động và các yếu tố khác. Ngoài ra, khi sự trục trặc trao đổi chất của một người gây ra do mất cân bằng khoáng chất, tốc độ trao đổi chất (BMR Metabolic rate) của anh ấy hay cô ấy giảm và nó có thể gây tăng cân.
- Giảm lượng Calo, uống thuốc, tăng cường tập thể dục, và phẫu thuật là một số cách trị bệnh tiểu đường. Dùng thuốc để điều trị có thể có nhiều tác dụng phụ. Người mà thiếu khoáng chất và bị trục trặc chuyển hóa, tăng tốc độ trao đổi chất (BMR) của anh ấy hay cô ấy qua việc tiêu thụ khoáng chất có thể giúp giảm cân mà không có bất kỳ tác dụng phụ nào.
- Vì thế, thay vì uống thuốc hay cố gắng ăn kiêng, uống một lượng lớn nước Kiềm chống Oxy hóa chứa nhiều Khoáng chất được khuyến khích. Uống nước sạch, có tính Kiềm Hydrate hoàn toàn cơ thể, loại Axit dư, và giúp tuần hoàn Máu trôi chảy hơn. Khi sự tuần hoàn Máu trong cơ thể, đặc biệt là trong ruột, cảm thấy tốt hơn, nó sẽ tăng cường Oxy, tăng cường sự hấp thu tiêu hóa và giúp trị bệnh béo phì.
Biện pháp phòng bệnh: 
Luôn sử dụng nguồn “Nước an toàn Sinh hoạt”, “Nước an toàn Uống trực tiếp” và “Nước sức khỏe hay còn gọi là Nước chống lão hóa”.
 
7. BỆNH LOÃNG XƯƠNG



Nguyên nhân gây  bệnh:
Xương được tạo thành từ khoáng chất, chủ yếu là Canxi, Photpho, Natri và các chất khác. Khi cơ thể quá axit, cơ thể sẽ lấy canxi từ xương để bù khoáng bị mất. Khi mất Canxi, xương sẽ yếu và cuỗi cùng bị loãng xương. Sự thiểu hụt các yêu tổ khác như Vitamin D, hocmon giới tính và hoạt động thể chất coi như là nguyên nhân của loãng xương.
Biện pháp phòng bệnh:
Canxi cần thiết cho xương và răng khỏe mạnh, và được ví như khoáng chất quan trọng trong các hoạt động xúc tác. Vì thế, ăn thực phẩm giàu Canxi và uống Nước giàu khoáng coa thể ngăn chặn và điều trị loãng xương. 
Cải thiện cách sống là một cách khác nữa để trị loãng xương. Tập các bài tập thể dục phù hợp thì hiệu quả đề tăng nhanh sự hình thành xương, trị gãy xương và làm giảm loãng Xương.
Luôn sử dụng nguồn “Nước an toàn Sinh hoạt”, “Nước an toàn Uống trực tiếp” và “Nước sức khỏe hay còn gọi là Nước chống lão hóa”.
 
8. BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TRUYỀN ĂN UỐNG



Nguyên nhân gây bệnh:
Vi khuẩn kiết lỵ
- Những bệnh này xảy ra do ăn uống Nước bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh. 
- Các vi khuẩn gây bệnh đường ruột: tả, thương hàn, kiết lỵ,...tồn tại ở các nguồn Nước bẩn hoặc ở các nguồn Nước không được xử lý đảm bảo. 
 


Vi khuẩn Cholera
Biện pháp phòng bệnh:
- Tránh làm nhiễm bẩn nguồn Nước (đặc biệt là phân người và động vật).
- Xử lý tốt nguồn Nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất.
- Thực hiện tốt việc ăn chín, uống sôi hoặc sử dụng các Thiết bị lọc, xử lý Nước…
 
Sán lá phổi

9. BỆNH VỀ DA DO TIẾP XÚC VỚI NGUỒN NƯỚC BẨN


Nguyên nhân gây bệnh:
- Do da cơ thể tiếp xúc với nguồn Nước bị nhiễm các vi sinh vật các ấu trùng sán máng do các ấu trùng rời khỏi cơ thể ốc vào Nước có thể xuyên qua da người đang bơi hoặc lội trong Nước và gây viêm da.
 

Biện pháp phòng bệnh:
- Cung cấp Nước sạch và tuyên truyền giáo dục người dân tránh tiếp xúc với nguồn Nước bị nhiễm bẩn.
- Thu gom và xử lý phân người và động vật hợp vệ sinh.
 
10. BỆNH MẮT, PHỤ KHOA


Nguyên nhân gây bệnh:
- Do thiếu Nước hoặc phải dùng Nước không sạch để sử dụng trong vệ sinh cá nhân, trong đời sống sinh hoạt hàng ngày.
- Hắc lào, nấm, lang ben, ghẻ, chàm.
- Đau mắt đỏ, đau mắt hột, viêm kết mạc, viêm màng tiếp hợp.
- Viêm âm đạo,…
Biện pháp phòng bệnh:
- Cung cấp đầy đủ Nước sạch sử dụng hàng ngày.
- Nâng cao nhận thức của người dân về ý thức vệ sinh cá nhân.
 
11. BỆNH DO VI YẾU TỐ HÓA HỌC VÀ CÁC CHẤT ĐỘC CÓ TRONG NƯỚC


- Bệnh do yếu tố vi lượng hoặc các chất độc khác có trong Nước gây ra cho người là do thừa hoặc thiếu chúng trong Nước:
- Bệnh bướu cổ.
- Bệnh về răng do thiếu hoặc thừa Flo.


- Bệnh do Nitrit và Nitrat cao trong Nước.
- Bệnh do nhiễm độc bởi các chất độc hoá học gây ra
Ta có thể thấy được việc sử dụng nguồn “Nước an toàn” là vô cùng quan trọng, rất nhiều nguy cơ bênh tật từ nguồn Nước ô nhiễm (“Nước không an toàn”).
 
IV. PHÂN LOẠI NƯỚC


1. NƯỚC KHÔNG AN TOÀN


- ‘‘Nước không an toàn’’ là Nước có khả năng gây hại cho sức khỏe, đưa các loại bênh tật vào trong cơ thể trong đó có Ung thư...
- ‘‘Nước không an toàn Sinh hoạt’’ là Nước không đáp ứng các chỉ tiêu, tiêu chuẩn được thể hiện trong QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y tế.
- ‘‘Nước không an toàn Uống trực tiếp’’ là Nước không đáp ứng các chỉ tiêu, tiêu chuẩn được thể hiện trong QCVN 01:2009/BYT của Bộ Y tế.
 

2. NƯỚC AN TOÀN DÙNG TRONG SINH HOẠT (QCVN 02:2009/BYT)


‘‘Nước an toàn Sinh hoạt’’  hay còn gọi là Nước sạch là Nước không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người khi dùng trong sinh hoạt hay uống trực tiếp.
 

‘‘Nước an toàn Sinh hoạt’’ là Nước đáp ứng 109 chỉ tiêu, tiêu chuẩn được thể hiện trong QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y tế gồm 05 nhóm cơ bản:
- Nhóm 01: Vi sinh vật (Vi rút, Vi khuẩn...).
- Nhóm 02: Độ đục hay Chất bẩn.
- Nhóm 03: Hóa học không hòa tan.
- Nhóm 04: Hóa học đã hòa tan không tốt cho sức khỏe.
- Nhóm 05: Hóa học đã hòa tan tốt cho sức khỏe.
 
3. NƯỚC AN TOÀN UỐNG TRỰC TIẾP (QCVN 01:2009/BYT)


‘‘Nước an toàn Uống trực tiếp’’  hay còn gọi là Nước sạch là Nước không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người khi Uống trực tiếp.
‘‘Nước an toàn’’ để Uống trực tiếp phải đáp ứng đồng thời 03 tiêu chí cơ bản:
a. Phải đáp ứng 109 chỉ tiêu, tiêu chuẩn được thể hiện trong QCVN 01:2009/BYT của Bộ Y tế gồm 05 nhóm cơ bản:
Nhóm 01: Vi sinh vật (Vi rút, Vi khuẩn...).
Nhóm 02: Độ đục hay Chất bẩn.
Nhóm 03: Hóa học không hòa tan.
Nhóm 04: Hóa học đã hòa tan không tốt cho sức khỏe.
Nhóm 05: Hóa học đã hòa tan tốt cho sức khỏe.
b. Vật liệu Lọc Nước cũng phải được chứng nhận là An toàn.
c. Vật liệu Bình chứa Nước phải được chứng nhận An toàn.
 
4. NƯỚC SỨC KHỎE


Nước sức khỏe là Nước an toàn, nhưng được bổ sung thêm các khoáng chất, vi lượng, dưỡng chất cho cơ thể để tăng cường sức khỏe: 
- Giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị một số bệnh: tiêu chảy mãn tính, tiêu hóa khó khăn, loét bao tử, ăn không tiêu, thặng dư axit trong bao tử.
- Cải thiện hoạt động trao đổi chất.
- Chống lại sự oxy hóa.
- Trung hòa axit và độc tố lưu trữ trong cơ thể.
- Giúp cơ thể chống lại bệnh tật.
 

V. PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT NƯỚC AN TOÀN
1. PHƯƠNG PHÁP CẢM QUAN NHẬN BIẾT NGUỒN NƯỚC AN TOÀN KHÔNG


- Nước hơi đục, có màu vàng hoặc màu đỏ: Là do hàm lượng sắt khá cao có trong Nước hoặc là Nước nhiễm phèn nặng.
- Nước có mùi thuốc tẩy, clo: Sử dụng clo và ozon để làm sạch Nước và kháng khuẩn. Tuy nhiên, dư lượng các chất này sẽ gây ra mùi khó chịu, đi vào cơ thể quá nhiều sẽ gây nên các bệnh về đường ruột nguy hiểm.
- Nước có mùi hôi như mùi trứng thối: Chứng tỏ Nước đang nhiễm H2S.
 

- Nước có nổi váng trắng, nấu thức ăn lâu chín, giặt quần áo khi khô lại làm cứng quần áo, chứng tỏ Nước đang nhiễm vôi (hay nhiễm canxi magie) hay Nước cứng.
- Nước có cạn đen bám ở đáy hoặc thành bình là Nước nhiễm mangan.

2. PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM HOẶC DÙNG THUỐC THỬ NHANH
Phương pháp xét nghiệm:



Ưu điểm:
- Độ chính xác cao.
Nhược điểm:
- Tốn kém.
- Mất thời gian.
Phương pháp kiểm tra bằng thuốc thử nhanh:



Ưu điểm:
Nhanh
Rẻ tiền
Nhược điểm:
Độ chính xác không cao
Độ chính xác chỉ mang tính chất tương đối

VI. CÁC NGUỒN NƯỚC CUNG CẤP CHO CUỘC SỐNG:
1. NƯỚC MƯA, NƯỚC TỪ HẠT SƯƠNG


Đây được xem là nguồn Nước tự nhiên nhưng không hoàn toàn sạch vì Nước có thể bị nhiễm bẩn bởi không khí có chứa các thành phần bụi và Vi sinh vật.
Nước mưa, Nước sương cơ bản có các Nhóm:
Nhóm 01: Vi sinh vật (Vi rút, Vi khuẩn...).
Nhóm 02: Độ đục hay Chất bẩn.
Các Nhóm khác không có hoặc có không đáng  kể.
DO ĐÓ, KHUYẾN CÁO:
NÊN SỬ DỤNG NƯỚC MƯA, NƯỚC TỪ THU GOM HẠT SƯƠNG TRONG SINH HOẠT VÀ ĂN UỐNG

2. NƯỚC MẶT (AO, HỒ, SÔNG, SUỐI…)

Nước mặt là nguồn Nước được lấy từ trên mặt Nước của Ao, Hồ, Sông, Suối… Vì vậy, tùy theo vị trí mà Nước mặt có những đặc điểm, thành phần khác nhau.
Nước mặt cơ bản có tất cả các Nhóm:
- Nhóm 01: Vi sinh vật (Vi rút, Vi khuẩn...).
- Nhóm 02: Độ đục hay Chất bẩn.
- Nhóm 03: Hóa học không hòa tan.
- Nhóm 04: Hóa học đã hòa tan không tốt cho sức khỏe (Cơ bản không đáng kể vì đã bị hòa tan hoặc lắng đọng bên dưới đáy).
- Nhóm 05: Hóa học đã hòa tan tốt cho sức khỏe.
DO ĐÓ, KHUYẾN CÁO:
NƯỚC MẶT PHẢI XỬ LÝ, LỌC TRƯỚC KHI SỬ DỤNG TRONG SINH HOẠT VÀ ĂN UỐNG

3. NƯỚC NGẦM (NƯỚC GIẾNG, NƯỚC TRONG VÁCH NÚI…)

Nước ngầm là nguồn Nước được lấy từ lòng đất hoặc chảy ra từ các vách núi... Vì vậy, tùy theo vị trí địa lý, độ sâu, đặc điểm của địa tầng mà Nước ngầm có những đặc điểm, thành phần khác nhau.

Nước ngầm cơ bản có tất cả các Nhóm:
- Nhóm 01: Vi sinh vật (Vi rút, Vi khuẩn...).
- Nhóm 02: Độ đục hay Chất bẩn.
- Nhóm 03: Hóa học không hòa tan.
- Nhóm 04: Hóa học đã hòa tan không tốt cho sức khỏe.
- Nhóm 05: Hóa học đã hòa tan tốt cho sức khỏe.

4. NƯỚC MÁY (NƯỚC THỦY CỤC)
Hiện nay, Nước máy là nguồn cung cấp chủ yếu cho mục đích sinh hoạt, sản xuất. Lấy từ các nguồn Nước mặt (ao hồ, sông suối,…) hoặc Nước ngầm và đã được xử lý tại nhà máy Nước QCVN 02:2009/BYT.

Nước máy cơ bản có tất cả các Nhóm:
- Nhóm 01: Vi sinh vật (Vi rút, Vi khuẩn...).
- Nhóm 02: Độ đục hay Chất bẩn.
- Nhóm 03: Hóa học không hòa tan.
- Nhóm 04: Hóa học đã hòa tan không tốt cho sức khỏe (chủ yếu là Clo).
- Nhóm 05: Hóa học đã hòa tan tốt cho sức khỏe.

DO ĐÓ, KHUYẾN CÁO:
NÊN SỬ DỤNG NƯỚC MÁY TRONG SINH HOẠT 
VÀ PHẢI  XỬ LÝ, LỌC TRƯỚC KHI DÙNG CHO ĂN UỐNG

5. NƯỚC ĐÓNG CHAI
Nước đóng chai là nguồn Nước sạch khá tốt. 

Nhưng thực trạng hiện nay
:
- Đa số các hãng sản xuất chạy theo lợi nhuận, doanh số…không đảm bảo chất lượng như công bố.
- Vật liệu lọc và vật liệu sản xuất bình chứa (đựng) thường không đảm bảo an toàn.
Nhóm 02: Độ đục hay Chất bẩn.
Nước đóng chai cơ bản có tất cả các Nhóm:
- Nhóm 01: Vi sinh vật (Vi rút, Vi khuẩn...).
- Nhóm 02: Độ đục hay Chất bẩn.
- Nhóm 03: Hóa học không hòa tan.
- Nhóm 04: Hóa học đã hòa tan không tốt cho sức khỏe.
- Nhóm 05: Hóa học đã hòa tan tốt cho sức khỏe.
DO ĐÓ, KHUYẾN CÁO NGƯỜI DÂN NÊN SỬ DỤNG NƯỚC MƯA TRONG SINH HOẠT VÀ ĂN UỐNG.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

GIẢI PHÁP "NƯỚC AN TOÀN UỐNG TRỰC TIẾP"
CỦA VESTERGAARD - THỤY SĨ

Thiết bị lọc Nước, xử lý Nước LifeStraw - Thụy Sĩ được Liên Hiệp Quốc, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Ngân hàng Thế  giới (WB), Chính phủ trợ giá và khuyến khích sử dụng. Vật liệu dùng để sản xuất thiết bị Lifestraw đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm FDA - Hoa Kỳ

LIFESTRAW COMMUNITY

Thiết bị lọc Nước, xử lý Nước cho Gia đình và Cứu trợ khẩn cấp,..

Thiết bị lọc Nước, xử lý Nước LifeStraw Community sử dụng Công nghệ “Màng lọc thẩm thấu, kích cỡ Nano mét” đáp ứng tiêu chuẩn WHO, NSF...
 

 

LIFESTRAW PROFESINAL

 Thiết bị lọc Nước, xử lý Nước cho Cá nhân, Gia đình, Quân đội, Cứu trợ khẩn cấp,...

LifeStraw Personal biến ‘‘Nước không an toàn’’ thành ‘‘Nước an toàn Uống trực tiếp’’ (thay thế nước đun sôi, nước bình…), đạt tiêu chuẩn 3 sao của WHO, NSF...
 

LIFESTRAW FAMILY 1.0

Thiết bị lọc Nước, xử lý Nước cho Gia đình và Cứu trợ khẩn cấp,...

Thiết bị lọc Nước, xử lý Nước LifeStraw sử dụng Công nghệ “Màng lọc thẩm thấu, kích cỡ Nano mét” đáp ứng tiêu chuẩn WHO, NSF...

CHÚNG TÔI LÀ AI

Vestergaard (Thụy Sỹ) và Nano Phạm Group là thương hiệu hàng đầu Thế giới luôn đi tiên phong và dẫn đầu trong nghiên cứu, ứng dụng Công nghệ Nano - Công nghệ mới cung cấp Giải pháp nước sạch cho cộng đồng "Phòng chống Dịch, Bệnh Ung thư..."

giải pháp

Các dẫn chứng cho thấy mức thiếu Nước an toàn Sinh hoạt tại Việt Nam đã và đang trong tình trạng báo động, cần có những biện pháp để bảo vệ nguồn nước chính là việc cấp bách và quan trọng hiện nay...
 

CÁC HÌNH ẢNH TIÊU BIỂU
VỀ LIFESTRAW - THỤY SĨ

Công nghệ Nano - Công nghệ Mới của Vestergaard (Thụy Sĩ) và Nano Phạm Group đã thành công với nhiều dự án Giải pháp cung cấp nước sạch cho cộng đồng "Phòng chống Dịch, Bệnh Ung thư..." trên Thế giới và Việt Nam

LIFESTRAW GO

Thiết bị lọc Nước, xử lý Nước cho người đi phượt, picnic, du lịch, thể thao...

Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định nước uống của USEPA - Mỹ, NSF của WHO... Nước uống được nay, an toàn tuyệt đối.  

LIFESTRAW PLAY

 Thiết bị lọc Nước, xử lý Nước cho  trẻ em...

LifeStraw Play biến ‘‘Nước không an toàn’’ thành ‘‘Nước an toàn Uống trực tiếp’’ (thay thế nước đun sôi, nước bình…), giữ và bổ sung khoáng chất cho theo yêu cầu với chi phí siêu rẻ đáp ứng tiêu chuẩn WHO, Hoa Kỳ, Thụy Sĩ, Việt Nam... 

LifeStraw Institutional

 Thiết bị lọc Nước, xử lý Nước dành cho Gia đình, Cộng đồng (Trường học, Bệnh viện, Công sở, Cứu trợ…)

Nước uống trực tiếp qua Thiết bị lọc Nước, xử lý Nước LifeStraw đạt chỉ tiêu, tiêu chuẩn của Bộ Y tế  và các tiêu chuẩn nghiêm ngặt NFS của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), USEPA của Hoa Kỳ… 

Lifestraw Home

 Thiết bị lọc Nước, xử lý Nước dành cho Gia đình

Lifestraw Home biến "Nước không an toàn" thành "Nước an toàn Uống trực tiếp" (Thay thế nước đun sôi, nước bình...), giữ và bổ sung khoáng chất cho cơ thể; đạt tiêu chuẩn chứng nhận của WHO, NSF...

LIFESTRAW FAMILY 2.0

Thiết bị lọc Nước cho gia đình, Cứu trợ, Bệnh viện, Quân đội...

Thiết bị lọc Nước, xử lý Nước Lifestraw-Thụy Sĩ sử dụng công nghệ "Màng lọc thẩm thấu, kích cỡ nano mét" đáp ứng tiêu chuẩn WHO...